cách tính mật độ xây dựng nhà ở -

Báo giá xây nhà trọn gói

Miễn phí giấy phép xây dựng, thiết kế kiến trúc & kết cấu

BÁO GIÁ XÂY DỰNG PHẦN THÔ

Miễn phí thiết kế kiến trúc & kết cấu

Báo giá sửa chữa nhà

Miễn phí thiết kế kiến trúc

Home / XÂY DỰNG / cách tính mật độ xây dựng nhà ở

cách tính mật độ xây dựng nhà ở

Mật độ xây dựng là gì nói nôm na cho dễ hiểu là sau khi bạn xây nhà diện tích còn lại của căn nhà mình còn lại bao nhiêu. Mật độ xây dựng này là được quy định dựa trên diện tích đất theo quy định của nhà nước đối với từng khu vực khác nhau.

Mục Lục [hide]

  • 1. Khái niệm về mật độ xây dựng
  • 2 .Cách tính mật độ xây dựng Tphcm
  • 3 .Quy định về mật độ xây dựng nhà ở ở nông thôn
    • 3.1 Mật độ xây dựng tối đa đối với nhà ở riêng lẻ
    • 3.2 Các quy định tối đa về các tầng xây dựng
  • 4. Quy định về mật độ xây dựng nhà phố
    • 4.1 Chiều cao và lộ giới được quy định như sau:
    • 4.2 Độ vươn của ban công và ô văng phụ thuộc vào lộ giới

Khái niệm về mật độ xây dựng

Bất kì một dự án nào khi xây dựng cũng đều phải dựa trên quy chuẩn trong quy định của bộ Xây Dựng về việc xây dựng và thiết kế nhà ở. Theo quy định, mật độ xây dựng được chia làm hai loại là mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng gộp.

  • Kinh nghiệm lựa chọn vật tư
  • Chiều cao trần trần bao nhiêu là hợp lý ?
  • Xin giấy phép xây dựng ở đâu ?

Mật độ xây dựng thuần là tỷ lệ chiếm đất của các công trình xây dựng: khu trung cư, khu nghỉ dưỡng, nhà ở,… trên tổng diện tích của lô đất. Trong đó, không bao gồm diện tích của các công trình bên ngoài: bể bơi, sân thể thao vui chơi giải trí, các tiểu cảnh sân, vườn trang trí bên ngoài (trừ sân tennis và sân thể thao được thiết kế và xây dựng một cách kiên cố, chiếm diện tích lớn trên tổng bề mặt diện tích đất nền).

Mật độ xây dựng gộp là những quy định được tính tại các vùng đô thị dựa trên tỷ lệ diện tích của các công trình kiến trúc trên toàn bộ tổng diện tích của toàn khu đất (diện tích của toàn khu đất này sẽ bao gồm toàn bộ diện tích của khu sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và toàn bộ khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

Tất cả những quy định đó đều được quy định một cách rõ ràng trong bảng tra cứu về quy định mật độ xây dựng tối đa cho nhà ở riêng lẻ, nhà vườn và biệt thự.

Bảng tra cứu mật độ xây dựng
Bảng tra tiêu chuẩn mật độ xây dựng

Bảng số quy định này chỉ ra rằng nếu diện tích của lô đất đó từ 50m2 trở xuống thì mật độ xây dựng của nó là 100%, tức là với diện tích nhỏ như vậy thì chủ sở hữu sẽ có quyền được xây dựng hết toàn bộ số diện tích đất đó.

Bên cạnh đó, lô đất có diện tích 75m2 thì được xây dựng 90%. Sau đó cứ giảm dần, lô đất là 100m2 thì được xây dựng 80% và tương tự mảnh đất nào từ 1000m2 trở lên thì chỉ được xây dựng 40%. Qua đó, chúng ta cũng có thể thấy rằng nếu diện tích càng lớn thì mật độ xây dựng càng giảm dần. Mật độ xây dựng này đưa ra nhằm cân bằng hệ sinh thái trong thiên nhiên, đem đến sự cân đối giữa các tòa nhà và cảnh quan xung quanh. Từ đó, không gian sống của con người sẽ được đảm bảo hơn, không khí và cuộc sống xung quanh cũng được thoải mái hơn.

Vậy mật độ xây dựng được tính như thế nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu những thông tin hướng dẫn cách tính mật độ xây dựng sau đây nhé!

Cách tính mật độ xây dựng

Dựa trên căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng v/v Ban hành: “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng” (QCXDVN 01:2008/BXD).

Công thức:

Mật độ xây dựng (%) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (m2) / Tổng diện tích lô đất xây dựng (m2) x 100%

Trong đó:

Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc được tính theo hình chiếu bằng của công trình (ngoại trừ nhà phố, liên kế có sân vườn).

Diện tích chiếm đất của công trình không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời (trừ sân tennis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất, bể cảnh…)

Từ công thức này, các chủ đầu tư cũng như người dân có thể dễ dàng tính được mật độ xây dựng để biết được các chỉ số xây dựng sao cho phù hợp với các công trình của mình, phù hợp với sự cấp phép của nhà nước trong từng khu vực. Trong một số trường hợp mà các công trình có kiến trúc đặc biệt, các chủ đầu tư cần xin thêm cấp phép và làm theo hướng dẫn của bộ xây dựng. Xem thêm về mẫu nhà ống đẹp và những lưu ý về phong thủy.

Trong đó, các quy định về mật độ xây dựng nhà ở ở nông thôn và mật độ xây dựng nhà phố khác nhau như thế nào?

Quy định về mật độ xây dựng nhà ở ở nông thôn

Quy định về mật độ xây dựng tối đa và tầng cao tối đa đối với nhà ở riêng lẻ ở nông thôn.

Mật độ xây dựng tối đa đối với nhà ở riêng lẻ

Mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ
                                        Mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ

Các quy định tối đa về các tầng xây dựng

Quy định về các tầng xây dựng
                     Quy định về các tầng xây dựng

Trên đây là các quy định về cách tính mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Việt Nam trong các điều luật quy định của bộ xây dựng. Tất cả mọi người hiện đang có nhu cầu xây dựng cần phải xem xét một cách kĩ lưỡng để thực hiện một cách chính xác nhất.

Bên cạnh đó, việc xây dựng nhà phố cũng có những quy chuẩn riêng về hoạt động xây dựng nhà ở tại các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Quy định về mật độ xây dựng nhà phố

Quy định mật độ xây dựng nhà phố

Quy định mật độ xây dựng nhà phố 1

+1:mang ý nghĩa sẽ được thêm 1 tầng so với số tầng cơ bản. Số tầng sẽ phụ thuộc vào lộ giới và khu vực ở là trung tâm hay ngoại ô hoặc các khu vực riêng do Ủy ban nhân dân quy định.

Chiều cao và lộ giới được quy định như sau:

Chiều cao và lộ giới
                                              Chiều cao và lộ giới

Độ vươn của ban công và ô văng phụ thuộc vào lộ giới

Độ vươn của ban công, ô văng vào lộ giới
           Độ vươn của ban công, ô văng vào lộ giới

Bên cạnh đó, có một số lưu chú sau mà người dân tại các thành phố cũng cần lưu ý:

  • Nhà có hẻm sẽ không được lên sân thượng.
  • Đường nhỏ hơn 7m: xây trệt, lửng, 2 tầng, sân thượng.
  • Đường nhỏ hơn 20m: xây trệt, lửng, 2 tầng, sân thượng.
  • Đường lớn hơn 20m: xây trệt, lửng, 4 tầng, sân thượng.
  • Trục thương mại: 5 tầng.
  • Những trục đường thương mại lũy bán bích 3,5m.

Qua đây, chúng ta cũng đã có những kiến thức bổ ích về các quy chuẩn trong những quy định về mật độ xây dựng của bộ Xây Dựng.

Chúc các bạn có kiến đủ kiến thức bổ ích cho chính mình!

Bài viết liên quan

CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH

GIA LẠC xin kính chào Qúy vị. Sau đây chúng tôi xin cung cấp thông tin …