Đơn Giá Xây Dựng Phần Thô Theo M2: Báo Giá Chi Tiết & Cách Tính Chuẩn 2026 - THIẾT KẾ THI CÔNG SỬA CHỮA NHÀ ĐẸP

Báo giá xây nhà trọn gói

Miễn phí giấy phép xây dựng, thiết kế kiến trúc & kết cấu

BÁO GIÁ XÂY DỰNG PHẦN THÔ

Miễn phí thiết kế kiến trúc & kết cấu

Báo giá sửa chữa nhà

Miễn phí thiết kế kiến trúc

Home / GIÁ XÂY NHÀ 1M2 / Đơn Giá Xây Dựng Phần Thô Theo M2: Báo Giá Chi Tiết & Cách Tính Chuẩn 2026

Đơn Giá Xây Dựng Phần Thô Theo M2: Báo Giá Chi Tiết & Cách Tính Chuẩn 2026

Trong lĩnh vực xây dựng, "đơn giá xây dựng theo m2" là thuật ngữ phổ biến nhất để dự toán ngân sách. Tuy nhiên, để có một con số chính xác và không phát sinh, gia chủ cần hiểu rõ đơn giá này bao gồm những gì và tổng diện tích xây dựng thực tế được tính toán ra sao.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về đơn giá xây dựng phần thô mới nhất tại khu vực phía Nam.

1. Hiểu đúng về đơn giá xây dựng phần thô

Đơn giá xây dựng phần thô thường bao gồm hai phần chính:

  • Cung cấp vật tư thô: Sắt thép, cát đá, xi măng, gạch xây, ống nước, dây điện âm và các vật liệu phụ trợ.
  • Cung cấp nhân công: Toàn bộ nhân công xây dựng từ phần móng đến mái, và nhân công hoàn thiện (như ốp lát gạch, sơn nước, lắp đặt thiết bị điện nước).

Lưu ý: Đơn giá này chưa bao gồm vật tư hoàn thiện như: gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, sơn nước, cửa, đá hoa cương…

2. Bảng đơn giá xây dựng phần thô theo m2 năm 2026

Hiện nay, đơn giá có sự điều chỉnh nhẹ tùy theo quy mô công trình và độ phức tạp của thiết kế:

Loại hình công trình

Quy mô diện tích (m2)

Đơn giá tham khảo (VNĐ/m2)

Nhà phố hiện đại

Tổng DT > 350m2

3.650.000 – 3.950.000

Nhà phố hiện đại

Tổng DT 250m2 – 350m2

3.950.000 – 4.250.000

Nhà ống mái Thái/Tân cổ điển

Theo thiết kế

4.050.000 – 4.400.000

Biệt thự/Văn phòng

Theo thiết kế

4.100.000 – 4.500.000

3. Cách tính tổng diện tích xây dựng (DTXD) tiêu chuẩn

Đây là phần quan trọng nhất để biết tổng số tiền gia chủ phải chi trả. Công thức tính DTXD hiện nay thường được quy đổi theo hệ số:

  • Móng: 30% – 50% diện tích (tùy loại móng đơn, băng hay cọc).
  • Tầng trệt & Lầu: 100% diện tích.
  • Sân thượng/Ban công: 50% – 70% diện tích.
  • Mái: 30% (mái tôn), 50% (mái BTCT), 70% (mái ngói kèo sắt).
  • Tầng hầm (nếu có): 150% – 250% tùy độ sâu.

Công thức: Thành tiền = Tổng DTXD x Đơn giá/m2

4. Các yếu tố tác động đến đơn giá xây dựng

Không có một đơn giá cố định cho mọi ngôi nhà. Đơn giá sẽ thay đổi nếu:

  1. Vị trí thi công: Nhà trong hẻm nhỏ, khó vận chuyển vật tư bằng xe tải lớn.
  2. Diện tích xây dựng nhỏ: Diện tích càng nhỏ, đơn giá trên mỗi m2 thường sẽ cao hơn do chi phí quản lý cố định.
  3. Yêu cầu kỹ thuật: Các mẫu nhà có kiến trúc lạ, đòi hỏi tay nghề thợ cao và thời gian thi công kéo dài.
  4. Giá vật tư thị trường: Biến động giá thép và xi măng theo từng thời điểm.

5. Cam kết về sự minh bạch và chất lượng

Một đơn giá tốt phải đi đôi với sự minh bạch. Chúng tôi cam kết:

  • Vật tư đạt chuẩn: Chỉ sử dụng các thương hiệu uy tín như Thép Việt Nhật, Xi măng Insee, Gạch Tuynel Đồng Nai…
  • Báo giá một lần: Hợp đồng chi tiết, cam kết không phát sinh chi phí trong suốt quá trình xây dựng phần thô.
  • Giám sát chặt chẽ: Kỹ sư giàu kinh nghiệm trực tiếp giám sát từng công đoạn đổ bê tông, xây tường.

Tư vấn dự toán chính xác theo yêu cầu

Mỗi ngôi nhà là một thiết kế riêng biệt. Để nhận được bảng tính diện tích và đơn giá chính xác nhất cho khu đất của bạn tại TP.HCM, Long An hay Tây Ninh, hãy liên hệ với chúng tôi để được khảo sát và tư vấn miễn phí.

  • Hotline: 0913.872.413
  • Email: kientrucphutoan@gmail.com
  • Văn phòng: 111F Nguyễn, Phường Gia Định, TP.HCM
  • Website: phutoan.vn

 

Bài viết liên quan

Chi Phí Xây Dựng Phần Thô Nhà 3 Tầng 100m2: Báo Giá Chi Tiết 2026

Nhà 3 tầng (1 trệt 2 lầu) trên diện tích sàn 100m2 là lựa chọn …